ĐẢNG ỦY XÃ LƯƠNG TRUNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
*
Số : 39-NQ/ĐU Lương Trung, ngày 16 tháng 02 năm 2024
NGHỊ QUYẾT
CỦA BAN THƯỜNG VỤ ĐẢNG ỦY
Về chuyển đổi số cấp xã thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
-------------------------
I. TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, quản lý, điều hành của chính quyền các cấp, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp Nhân dân, chuyển đổi số trên địa bàn xã đã được triển khai và đẩy mạnh thực hiện trên một số lĩnh vực, đạt kết quả bước đầu quan trọng. Cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số được đầu tư theo hướng đồng bộ, hiện đại; mạng truyền dẫn băng thông rộng và mạng 4G đã phủ sóng đến hầu hết các thôn; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của xã đã được kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia. Công nghệ số đã và đang được áp dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực, rõ nét là trong các ngành dịch vụ, thương mại, giáo dục, y tế, ngân hàng, bảo hiểm. Nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân về xu hướng, tính tất yếu và vai trò quan trọng của chuyển đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội có chuyển biến tích cực.
Tuy nhiên, chuyển đổi số trên địa bàn xã vẫn còn không ít hạn chế, yếu kém: Hạ tầng phục vụ chuyển đổi số còn thiếu; tài nguyên dữ liệu số còn ít, chưa đồng bộ, hiệu quả khai thác chưa cao; việc kết nối, liên thông dữ liệu số còn khó khăn. Xây dựng chính quyền điện tử còn chậm. Kinh tế số chiếm tỷ lệ nhỏ; ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp còn hạn chế; thương mại điện tử phát triển chưa mạnh, chưa tương xứng với tiềm năng. Nhân lực phục vụ chuyển đổi số chưa đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng. Công tác quản lý, bảo đảm an ninh mạng còn hạn chế, bất cập.
Những hạn chế, yếu kém nêu trên có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng chủ yếu là do: Nhận thức, hiểu biết về chuyển đổi số của cấp ủy đảng, chính quyền, cơ quan, doanh nghiệp, một bộ phận cán bộ, đảng viên và phần lớn người dân chưa rõ và chưa đầy đủ; chưa chủ động, sáng tạo, mạnh dạn thay đổi thói quen, tư duy và hành động để đổi mới phương thức, quy trình, mô hình hoạt động và các mối quan hệ từ môi trường truyền thống sang môi trường số; thể chế về chuyển đổi số còn thiếu, quản lý nhà nước về chuyển đổi số chưa theo kịp với tình hình thực tiễn; vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trong thực hiện chuyển đổi số chưa rõ nét.
II. QUAN ĐIỂM,MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Chuyển đổi số là xu thế tất yếu và rất cần thiết nhằm chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, sức cạnh tranh của các ngành, các sản phẩm, các doanh nghiệp và cả nền kinh tế của xã. Là phương thức để thực hiện mục tiêu xây dựng xã hội văn minh, hiện đại, tiến bộ, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân; tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh; nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy đảng, hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, quản lý, điều hành của chính quyền.
- Chuyển đổi số là nhiệm vụ chiến lược, xuyên suốt, vừa cấp bách, vừa lâu dài; cần phải có lộ trình, bước đi phù hợp, vững chắc, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất kinh doanh, bảo đảm quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị của xã, của từng thôn, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và mỗi người dân; đồng thời, phải tận dụng tối đa cơ hội, điều kiện thuận lợi để đi nhanh, đi trước, không để bị tụt hậu.
- Chuyển đổi số phải được thực hiện đồng bộ, liên thông, chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các thôn, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và người dân; ưu tiên xây dựng chính quyền số để thúc đẩy, dẫn dắt phát triển kinh tế số, xã hội số.
- Chuyển đổi số phải thực hiện trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa, huy động đa dạng các nguồn lực để đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng, nâng cao năng lực chuyển đổi số của xã, các thôn, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và toàn xã hội; phải huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, tổ chức thực hiện đồng bộ ở các ngành, các cấp và sự tham gia của toàn dân để bảo đảm cho sự thành công của chuyển đổi số trên địa bàn xã.
2. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát:
Đẩy mạnh chuyển đổi số nhằm đổi mới phương thức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo của cấp ủy đảng, chỉ đạo, quản lý, điều hành của chính quyền và hoạt động của các cơ quan, đơn vị; tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của các ban ngành, các sản phẩm, các doanh nghiệp và nền kinh tế của xã; tạo nền tảng để thúc đẩy hình thành và phát triển các ngành, lĩnh vực mới, đẩy nhanh tiến trình xây dựng xã hội văn minh, hiện đại, tiến bộ; tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu phát triển chuyển đổi số đến hết năm 2024:
2.1.1. Chính quyền số:
a.) Hạ tầng và nền tảng số:
- Phát triển hạ tầng và nền tảng số: Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang, thông tin di động mạng 4G/5G được phủ đến 100% các hộ gia đình.
- Hạ tầng và trang thiết bị CNTT tại UBND xã được kết nối vào đường truyền số liệu chuyên dùng; đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống; 100% CBCC có máy tính phục vụ công việc.
- Có 01 hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến được kết nối thông suốt đến cấp tỉnh, cấp huyện và cấp thôn.
- Thiết lập các điểm phát wifi công cộng tại các địa điểm quan trọng trong xã (như tại UBND xã, nhà văn hoá
).
- Hệ thống Camera an ninh: Lắp đặt camera an ninh trên các trục đường chính, những điểm quan trọng phục vụ giám sát an ninh, trật tự, giám sát giao thông,
đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật; Quản lý camera tập trung tại trụ sở UBND xã hoặc Công an xã.
- Hệ thống đài truyền thanh có ứng dụng nền tảng trí tuệ nhân tạo, truyền thanh thông minh.
- Điểm cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông tại xã trở thành điểm tư vấn, hỗ trợ, triển khai các dịch vụ chuyển đổi số.
b) Ứng dụng cho chính quyền số
-100% cán bộ, công chức xã được cấp và thường xuyên sử dụng thư điện tử công vụ.
- 100% lãnh đạo, cán bộ, công chức trên địa bàn của xã chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hoàn toàn trên môi trường điện tử; 100% các văn bản, hồ sơ công việc được tạo lập, xử lý, ký số trên môi trường điện tử (trừ văn bản mật theo quy định).
- Bảo đảm 100% hồ sơ TTHC tại UBND cấp xã tiếp nhận xử lý được cập nhật, quản lý và giải quyết trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử.
- Có tối thiểu có một kênh giao tiếp với người dân thông qua tin nhắn SMS, các nhóm zalo, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin, tình hình kinh tế xã hội, chỉ đạo của chính quyền, phản ánh, kiến nghị của người dân.
- Khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu, phần mềm, nền tảng ứng dụng dùng chung từ Trung ương đến địa phương đảm bảo thông suốt, hiệu quả.
- Triển khai phòng họp trực tuyến thế hệ mới, hướng tới triển khai phòng họp không giấy tờ (khi có đủ điều kiện và cần thiết) phục vụ các cuộc họp của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Triển khai các nền tảng công nghệ, ứng dụng phòng, chống dịch theo các hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Thông tin và Truyền thông; tuyên truyền cho người dân gọi đến Tổng đài 1022 để được tư vấn, cung cấp thông tin hỗ trợ phòng, chống dịch và các thông tin khác.
- Số hóa: Số hóa tài liệu, quy trình nghiệp vụ phục vụ cho công tác chuyển đổi số tại UBND cấp xã. Triển khai ứng dụng CNTT nhằm hỗ trợ các hoạt động chỉ đạo, điều hành, quản lý và nghiệp vụ của xã nhà: quản lý tài sản, tài chính - kế toán, nhân lực, nhân sự, báo cáo, tổng hợp...
- Nền tảng tương tác chính quyền và người dân: Ứng dụng nền tảng số hỗ trợ chính quyền cấp xã giao tiếp, tương tác và tiếp nhận các ý kiến, phản ánh, kiến nghị của người dân thông qua công nghệ số.
- Thực hiện đảm bảo các chỉ tiêu về chính quyền số theo từng giai đoạn cụ thể.
- Tỷ lệ hồ sơ giải quyết dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 là 80%, mức độ 4 là 65% trên tổng số hồ sơ trở lên; tối thiểu 95% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.
- 80% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh, UBND Huyện, Chủ tịch UBND Huyện được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, huyện, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
- 20% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.
- 09/09 thôn, phố trên địa bàn xã thực hiện chuyển đổi số, đạt chỉ tiêu 100%.
c) Đào tạo, tập huấn, tuyên truyền
- Tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ và người dân.
2.1.2. Kinh tế số:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, sản xuất và người dân về chuyển đổi số, phát triển kinh tế, mua bán, phân phối hàng hóa dựa trên môi trường mạng.
- 100% các sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ có lợi thế của xã, sản phẩm OCOP được quảng bá qua mạng internet (trang thông tin điện tử, mạng xã hội,
); hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp kết nối, đưa hàng hóa, dịch vụ lên các sàn thương mại điện tử.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân sử dụng các kênh thanh toán không dùng tiền mặt để giao dịch trực tuyến.
- 100% nhà ở, cá nhân hộ gia đình, cơ quan, tổ chức trên địa bàn cấp xã được gắn mã địa chỉ trên nền tảng bản đồ số Vpostcode.
- Chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh: Hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh và người dân có ứng dụng các nền tảng công nghệ số để thực hiện chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh.
2.1.3. Xã hội số:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về chuyển đổi số; tối thiểu 50% người dân trong độ tuổi lao động trên địa bàn xã được tập huấn, phổ biến về các dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số trên môi trường mạng; ứng dụng công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực; quảng bá, bán sản phẩm trên mạng.
- Phổ cập dịch vụ Internet băng rộng cáp quang; phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G.
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử đạt 50% trở lên.
- Đảm bảo người dân được bảo vệ an toàn trên môi trường mạng đặc biệt chặn lọc các nội dung xấu, độc hại.
- Phổ cập điện thoại thông minh cho người dân trên địa bàn xã.
2.2. Mục tiêu đến năm 2025:
a) Về chính quyền số:
- 100% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối, chia sẻ, khai thác từ các cơ sở dữ liệu Quốc gia.
- 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường mạng và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.
- 100% hồ sơ thủ tục hành chính đủ điều kiện giải quyết trực tuyến mức độ 4 được cung cấp trên cổng dịch vụ công và trên các phương tiện truy cập (bao gồm cả thiết bị di động).
- Có 90% người dân, doanh nghiệp trở lên hài lòng với giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước.
- 95% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực điện tử thông suốt, hợp nhất.
b) Về kinh tế số:
- Kinh tế số chiếm 15% trở lên trong GRDP của huyện.
- Giai đoạn 2021 - 2025 năng suất lao động tăng bình quân hàng năm đạt chỉ tiêu.
- Doanh nghiệp chuyển đổi số chiếm 50% trở lên tổng số doanh nghiệp có phát sinh thuế.
c) Về xã hội số:
- Phấn đấu có 10/10 thôn trên địa bàn xã trở lên hoàn thành chuyển đổi số theo Bộ tiêu chí đánh giá chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa, đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử đạt 50% trở lên.
3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về chính quyền số:
- 98% người dân, doanh nghiệp trở lên hài lòng với việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước.
- 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường mạng và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.
b) Về kinh tế số:
- Kinh tế số chiếm 20% trở lên trong GRDP của huyện.
- Giai đoạn 2026 - 2030 năng suất lao động tăng bình quân hàng năm đạt chỉ tiêu.
- Doanh nghiệp chuyển đổi số chiếm 80% trở lên tổng số doanh nghiệp có phát sinh thuế.
c) Về xã hội số:
- 80% hoàn thành chuyển đổi số, theo Bộ tiêu chí đánh giá chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa.
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử đạt 70% trở lên.
III. NHIỆM VỤ,GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền cấp xã, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể để đẩy mạnh chuyển đổi số trên địa bàn toàn xã.
- Cấp ủy đảng, chính quyền quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các chủ trương, nghị quyết, chính sách của Đảng và Nhà nước, của tỉnh, huyện về chuyển đổi số. Đưa mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng giai đoạn của địa phương, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Rà soát, bổ sung hành lang pháp lý cho việc thực hiện chuyển đổi số.
- Ưu tiên bố trí ngân sách và huy động các nguồn lực để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên, cộng đồng doanh nghiệp và của toàn dân về sự cần thiết, tính cấp thiết của việc chuyển đổi số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị phải tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, gương mẫu, đi đầu trong triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số.
- Các ngành, công chức chuyên môn, MTTQ các đoàn thể chính trị các thôn, phố, cơ quan trường học xây dựng chương trình, kế hoạch chuyển đổi số.
- Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân nhân tích cực tham gia thực hiện chuyển đổi số ở các địa phương, bộ phận
2. Huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư hạ tầng số, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực; đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số
- Tranh thủ tối đa các nguồn lực, ưu tiên bố trí ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trên địa bàn xã. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông đầu tư phát triển hạ tầng băng thông rộng cố định, nâng cấp hạ tầng mạng di động 4G, phát triển hạ tầng mạng di động 5G; khuyến khích các doanh nghiệp có đủ năng lực tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và các hạ tầng khác phục vụ quá trình chuyển đổi số; phấn đấu đến năm 2025, hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ đến 100% thôn, cụm dân cư và 80% trở lên số hộ gia đình; dịch vụ mạng thông tin di động công nghệ 4G phủ đến 100% thôn; Tuyên truyền, vận động Nhân dân mua sắm, sử dụng điện thoại di động thông minh, đến năm 2025 phổ cập mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh trên phạm vi toàn xã, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy quá trình chuyển đổi số.
- Các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã dành nguồn lực thỏa đáng để đầu tư, nâng cấp hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, nhất là trên các lĩnh vực: ngân hàng, thương mại điện tử, du lịch, giáo dục đào tạo, y tế...
- Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, tập huấn, nâng cao kiến thức về công nghệ số, kỹ năng chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức, chủ doanh nghiệp, công nhân lao động và Nhân dân trên địa bàn xã. Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tham mưu, hướng dẫn, quản lý, vận hành hệ thống chính quyền số, hệ thống điều hành thông minh. Xây dựng kế hoạch phổ cập kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ số, kỹ năng bảo đảm an toàn an ninh mạng cơ bản cho người dân.
3. Đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử, hình thành chính quyền số để dẫn dắt, thúc đấy phát triển kinh tế số, xã hội số.
- Tham gia xây dựng kho dữ liệu lớn (Big Data) và cổng dữ liệu mở của tỉnh; số hóa văn bản, tài liệu của các cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể, các ngành, lĩnh vực để đưa vào kho dữ liệu lớn của tỉnh; kết nối, tích hợp các cơ sở dữ liệu của xã với cơ sở dữ liệu của tỉnh, quốc gia; cập nhật dữ liệu vào cổng dữ liệu mở của tỉnh theo các chuẩn dữ liệu mở và kết nối với thành phần dữ liệu mở của Hệ tri thức Việt số hóa (Cổng dữ liệu mở quốc gia) để cung cấp thông tin, dữ liệu cho người dân, doanh nghiệp.
- Duy trì Cổng dịch vụ công của xã theo hướng cung cấp dịch vụ số, kết nối, tích hợp với cổng dịch vụ công quốc gia, cổng thanh toán trực tuyến quốc gia; thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên thiết bị di động thông minh tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ công.
- Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình xử lý hồ sơ trên môi trường mạng; thực hiện gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số của các cơ quan Đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể. Nâng cấp, bổ sung, hoàn thiện hệ thống thông tin báo cáo của xã, kết nối liên thông với hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, huyện.
- Nâng cấp hệ thống mạng kết nối của cơ quan đảng, đoàn thể với chính quyền, bảo đảm an toàn, an ninh mạng, liên thông, thông suốt từ cấp xã đến cấp huyện và tỉnh. Mở rộng tổ chức hội nghị bằng hình thức trực tuyến, hệ thống phòng họp không giấy tờ. Bám sát kế hoạch, lộ trình Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, của tỉnh, của huyện thực hiện chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin của các ngành, đoàn thể, đơn vị ứng dụng công nghệ điện toán đám mây để phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, bảo đảm an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.
4. Tập trung phát triển mạnh kinh tế số để nâng cao năng suất lao động, sức cạnh tranh của các ngành, các sản phẩm, các doanh nghiệp và nền kinh tế của xã
- Chú trọng thu hút các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông đầu tư vào địa bàn xã để dẫn đặt chuyển đổi số, tạo ra thị trường và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn xã. Hỗ trợ các doanh nghiệp đang hoạt động có điều kiện chuyển đổi sang cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số; thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp để sản xuất thông minh, đổi mới mô hình quản trị dựa trên nền tảng số, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp mới thành lập ứng dụng công nghệ số để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới trong các ngành, lĩnh vực.
- Tập trung xây dựng và phát triển kinh tế số trên các lĩnh vực sau đây:
+ Lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản:
Tập trung xây dựng hệ thống dữ liệu lớn về đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy sản; đến năm 2025 có 75% cơ sở dữ liệu của lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản được xây dựng, cập nhật trên hệ thống dữ liệu lớn. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số để tự động hóa các quy trình sản xuất; quản lý, giám sát truy xuất nguồn gốc, xuất xứ, chỉ dẫn địa lý; xây dựng hệ sinh thái nông nghiệp số; đưa các sản phẩm nông nghiệp của xã lên các trang thương mại điện tử.
+ Lĩnh vực công nghiệp: Chú trọng thu hút các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, công nghiệp điện tử, thiết bị tự động đầu tư vào xã; xây dựng nhà máy thông minh, vận hành thông minh, tạo ra các sản phẩm thông minh, có giá trị gia tăng lớn. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp. Triển khai các giải pháp chuyển đổi số trong ngành điện lực hướng tới tối đa hóa và tự động hóa các mạng lưới cung ứng điện.
+ Lĩnh vực dịch vụ, thương mại, du lịch: Đẩy mạnh xây dựng và phát triển thị trường thương mại điện tử lành mạnh, có tính cạnh tranh cao và phát triển bền vững; hỗ trợ ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử trong doanh nghiệp và cộng đồng dân cư; mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa của xã thông qua ứng dụng thương mại điện tử; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp triển khai nền tảng thanh toán trực tuyến, phát triển dịch vụ bưu chính và các dịch vụ hỗ trợ phát triển thương mại điện tử. Hoàn thành việc số hóa dữ liệu về các di tích lịch sử văn hóa, danh lam, thắng cảnh, các khu, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn xã; xây dựng cổng thông tin điện tử về du lịch và ứng dụng du lịch thông minh trên thiết bị di động.
+ Lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Xây dựng hệ thống dữ liệu lớn về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, đến năm 2025 có 80% cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường được xây dựng, cập nhật trên hệ thống dữ liệu lớn, trong đó cơ bản hoàn thành cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn xã.
5. Phát triển xã hội số, góp phần xây dựng xã hội văn minh, hiện đại, tiến bộ, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- Đẩy mạnh phổ biến kiến thức về công nghệ số, chuyển đổi số, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số cho cán bộ, công chức, viên chức, chủ doanh nghiệp và người dân; triển khai phổ cập các ứng dụng trong xã hội như: thông tin số, y tế số, giáo dục số, các dịch vụ an sinh xã hội số.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trên một số lĩnh vực để thúc đầy phát triển xã hội số:
+ Lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
Đẩy mạnh phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu, giáo trình điện tử và nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập; ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục.
+ Lĩnh vực y tế:
Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng hỗ trợ khám bệnh từ xa, đến năm 2025 có bộ phận hỗ trợ khám bệnh từ xa; sử dụng hồ sơ bệnh án điện tử. Phát triển các ứng dụng cung cấp kiến thức phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe để người dân tra cứu thông tin và thực hiện.
+ Lĩnh vực văn hoá, thông tin và truyền thông:
Xây dựng và triển khai các sản phẩm số về văn hóa, lịch sử đất trên không gian mạng; số hóa quy trình sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình; triển khai hệ thống truyền thanh thông minh; ứng dựng công nghệ số trong thực hiện triển lãm.
+ Lĩnh vực an ninh, trật tự:
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về an ninh, trật tự trên địa bàn thị trấn. Thực hiện thanh toán một số dịch vụ công thiết yếu qua hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt, như: phí sử dụng điện, nước, thanh toán học phí và các khoản thu khác trong các trường học, thanh toán viện phí ...
6. Tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo mật thông tin trong thực hiện chuyển đổi số.
Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật trên không gian mạng, nhất là các hành vi lừa đảo, gian lận trong giao dịch điện tử, các hành vi lợi dụng, khai thác trái phép thông tin cá nhân trên mạng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. UBMTTQ xã, các tổ chức đoàn thể, các ngành, các cơ quan đóng trên địa bàn xã, các thôn.
- Tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chuyển đổi số đến cán bộ, công chức, viên chức và các tổ chức, công dân; ý nghĩa, tầm quan trọng của chuyển đổi số trong các đơn vị.
- Căn cứ nội dung Kế hoạch này và các Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số của các Bộ, ngành Trung ương, của tỉnh, huyện chủ động xây dựng Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện tại bộ phận mình; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND xã qua công chức Văn phòng Thống kê trước ngày 25/6 và 10/12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND huyện, Phòng văn hóa- Thông tin huyện theo quy định, hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
- Chủ động nghiên cứu, rà soát, đề xuất các cơ chế, chính sách, chương trình, dự án, đề án để phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Triển khai các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt; triển khai đối với các dịch vụ thiết yếu như thanh toán tiền điện, nước, các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, dịch vụ y tế, giáo dục, vệ sinh môi trường, nộp các loại thuế, phí hàng năm,...
- Phối hợp với Ban biên tập nội dung Trang Thông tin điện tử xã cung cấp thông tin, xây dựng các cơ sở dữ liệu chung cho toàn xã;
- Phối hợp triển khai tốt những nhiệm vụ liên quan trong kế hoạch đã phê duyệt.
2. Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử của xã
Nghiên cứu, đề xuất với UBND xã về chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách tạo môi trường pháp lý thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số hướng tới Chính quyền số, nền kinh tế số và xã hội số; đôn đốc, điều phối chung việc triển khai Kế hoạch Chuyển đổi số trên địa bàn xã.
3. Công chức Văn hóa xã hội
- Thực hiện quản lý nhà nước về hạ tầng thông tin, CNTT và Truyền thông trên địa bàn xã;
- Căn cứ nội dung kế hoạch này triển khai xây dựng kế hoạch tại địa phương; báo cáo kết quả thực hiện về UBND huyện Bá Thước qua phòng Văn hóa và Thông tin trước ngày 25/6 và 10/12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định, hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
- Phối hợp với các thôn lựa chọn để triển khai thử nghiệm công tác truyền thông, phổ biến các kỹ năng số cơ bản cho tổ chức, người dân; hướng dẫn về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân để thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn xã;
- Chủ trì rà soát, tổng hợp ý kiến các thôn tham mưu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách; triển khai các hệ thống nền tảng xây dựng Chính quyền số, các dịch vụ thông minh, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn tiếp thu kiến thức về các ứng dụng CNTT nhằm nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức.
4. Công chức Văn phòng- Thống kê
- Chủ trì triển khai các ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn xã để phục vụ phát triển Chính quyền số;
- Xây dựng các các cơ sở dữ liệu chung phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành của UBND xã;
- Triển khai và ứng dụng các dự án tin học hóa tại Bộ phận một cửa điện tử, phòng họp trực tuyến;
- Tham mưu các văn bản quản lý, bảo đảm căn cứ pháp lý cho việc vận hành các ứng dụng CNTT trên địa bàn xã;
- Chủ trì phối hợp với các ngành và đoàn thể của xã triển khai và ứng dụng các phần mềm nhằm cải cách hành chính theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại bộ phận một cửa của xã;
- Ban hành các văn bản quy định về vận hành và sử dụng phần mềm Quản lý hồ sơ công việc (TD Office) và các quy định khác về phầm mềm ứng dụng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn xã.
5. Công chức Tài chính kế toán
- Tham mưu cân đối ngân sách hàng năm bố trí chi cho việc phát triển và ứng dụng CNTT của xã, đảm bảo kinh phí cho các hạng mục, dự án theo kế hoạch đã được phê duyệt;
- Tham mưu cho UBND xã cơ chế chính sách huy động các nguồn lực đầu tư, các nguồn vốn đầu tư cho phát triền và ứng dụng CNTT của xã;
- Chủ trì kiểm tra việc chi, thanh quyết toán ngân sách chi cho phát triển và ứng dụng CNTT theo quy định.
6. Các doanh nghiệp trên địa bàn xã
- Là nòng cốt triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tạo nền móng chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số trong Kế hoạch này.
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, chủ động thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của doanh nghiệp, phát triển hạ tầng số, nền tảng số, làm chủ công nghệ lõi, đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
Nghị quyết này được phổ biến đến các tổ chi bộ, đảng viên, doanh nghiệp và Nhân dân trong toàn xã.
Nơi nhận: - Ban chấp hành Đảng ủy; - Các chi bộ; các đảng viên; - UBMTTQ và các tổ chức đoàn thể; - Các ngành, các cơ quan, doanh nghiệp; - Lưu : VP.ĐU.
| T.M BAN THƯỜNG VỤ BÍ THƯ Trương Đức Tài |